Ngân Hàng Việt Nam

 Đây là danh sách các ngân hàng tại Việt Nam, bao gồm các Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Ngân hàng chính sách

Việt Nam có hai ngân hàng chính sách:

STT Tên ngân hàng Tên tiếng Anh Tên viết tắt Vốn điều lệ
(tỷ)
Trang chủ Ngày cập nhật
1 Ngân hàng Chính sách xã hội Vietnam Bank for Social Policies NHCSXH/VBSP 10.700[1] vbsp.org.vn 2017
2 Ngân hàng Phát triển Việt Nam Vietnam Development Bank VDB 30.000[2] vdb.gov.vn 2015

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam

  1. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op bank) (tiền thân là Quỹ tín dụng nhân dân trung ương)
  2. Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (Quỹ tín dụng phường, xã)

Ngân hàng Thương mại TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu

STT Tên ngân hàng Tên tiếng Anh Tên giao dịch Vốn điều lệ(tỷ) Trang chủ Ngày cập nhật
1 Ngân hàng Xây dựng Construction Bank CB 7.500 cbbank.vn 2016
2 Ngân hàng Đại Dương Ocean Bank Oceanbank 5.350 oceanbank.vn 2015
3 Ngân hàng Dầu Khí Toàn Cầu Global Petro Bank GPBank 3.018 gpbank.com.vn 2015
4 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development Agribank 29.605 agribank.com.vn 2015

Ngân hàng thương mại cổ phần

STT Tên ngân hàng T Tên giao dịch Vốn điều lệ (tỷ) Trang chủ Ngày cập nhật
1 Ngân hàng Á Châu ACB 12.886 acb.com.vn 2018
2 Ngân hàng Tiên Phong TPBank 8.566 tpb.vn 2018
3 Ngân hàng Đông Á Đông Á Bank, DAB 6.000 dongabank.com.vn 2018
4 Ngân hàng Đông Nam Á SeABank 7.688 seabank.com.vn 2019
5 Ngân hàng An Bình ABBANK 5.319 abbank.vn 2018
6 Ngân hàng Bắc Á BacABank 5.462 baca-bank.vn 2018
7 Ngân hàng Bản Việt VietCapitalBank 3.000 2017
8 Hàng Hải Việt Nam MSB 11.750 msb.com.vn 2019
9 Kỹ Thương Việt Nam Techcombank, TCB 34.966 2018
10 Kiên Long KienLongBank 3.000 kienlongbank.com 2018
11 Nam Á Nam A Bank 3.021 namabank.com.vn 2016
12 Quốc Dân National Citizen Bank, NCB 4.000 ncb-bank.vn 2019
13 Việt Nam Thịnh Vượng VPBank 25.300 vpbank.com.vn 2019
14 Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh HDBank 9.810 hdbank.com.vn 2018
15 Phương Đông Orient Commercial Bank, OCB 6.599 ocb.com.vn 2018
16 Quân đội Military Bank, MB 21.605 mbbank.com.vn 2019
17 Đại chúng Việt Nam PVcombank 9.000 2016
18 Quốc tế VIBBank, VIB 7.834 vib.com.vn 2018
19 Sài Gòn Sài Gòn, SCB 15.231 scb.com.vn 2018
20 Sài Gòn Công Thương Saigonbank, SGB 3.080 2018
21 Sài Gòn-Hà Nội SHBank, SHB 12.036 shb.com.vn 2018
22 Sài Gòn Thương Tín Sacombank, STB 18.853 2018
23 Việt Á VietABank, VAB 3.500 vietabank.com.vn 2017
24 Bảo Việt BaoVietBank, BVB 5.200 baovietbank.vn 2019
25 Việt Nam Thương Tín VietBank 3.249 vietbank.com.vn 2016
26 Xăng dầu Petrolimex Petrolimex Group Bank, PG Bank 3.000 pgbank.com.vn 2017
27 Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank, EIB 12.355 eximbank.com.vn 2018
28 Bưu điện Liên Việt LienVietPostBank, LPB 7.500 2018
29 Ngoại thương Việt Nam Vietcombank,VCB 35.978 2018
30 Công Thương Việt Nam VietinBank, CTG 37.234 vietinbank.vn 2018
31 Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV, BID 34.187 bidv.com.vn 2018

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

TT Ngân hàng Tên tiếng Anh Vốn điều lệ Quốc gia Trang chủ
1 Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam) Australia And Newzealand Bank 3.000 Australia
2 Ngân hàng CIMB Việt Nam Malaysia
3 Ngân hàng Hong Leong Việt Nam Malaysia
4 Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) Anh
5 Ngân hàng Public Bank Việt Nam Malaysia
6 Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam Hàn Quốc
7 Ngân hàng Standard Chartered Anh
8 Ngân hàng UOB tại Việt Nam Singapore
9 Ngân hàng Woori Bank tại Việt Nam Hàn Quốc
10 Ngân hàng Citibank, Chi nhánh Việt Nam Citibank, N.A, Vietnam 20 Mỹ
11 Ngân hàng Deutsche Bank Việt Nam Deutsche Bank AG, Vietnam 50,08 Đức
12 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia BIDC 28 Campuchia
13 Ngân hàng Mizuho Mizuhobank 267 Nhật Bản
14 Ngân hàng MUFG Bank 145 Nhật Bản
15 Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation 500 Nhật Bản
16 Ngân hàng Commonwealth Bank tại Việt Nam 28 Australia
17 Ngân hàng Bank of China tại Việt Nam Trung Quốc
18 Ngân hàng Maybank tại Việt Nam Malaysia
19 Ngân hàng ICBC tại Việt Nam Trung Quốc
20 Ngân hàng Scotiabank tại Việt Nam Canada
21 Ngân hàng Commercial Siam bank tại Việt Nam Thái Lan
22 Ngân hàng BNP Paribas tại Việt Nam Pháp
23 Ngân hàng Bankok bank tại Việt Nam Thái Lan
24 Ngân hàng WB tại Việt Nam
25 Ngân hàng RHB (Malaysia) tại Việt Nam Malaysia
26 Ngân hàng Intesa Sanpaolo (Italia) tại Việt Nam Ý
27 Ngân hàng JP Morgan Chase Bank (Mỹ) tại Việt Nam Mỹ
28 Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ) tại Việt Nam Mỹ
29 Ngân hàng BHF – Bank Aktiengesellschaft (Đức) tại Việt Nam Đức
30 Ngân hàng Unicredit Bank AG (Đức) tại Việt Nam Đức
31 Ngân hàng Landesbank Baden-Wuerttemberg (Đức) tại Việt Nam Đức
32 Ngân hàng Commerzbank AG (Đức) tại Việt Nam Đức
33 Ngân hàng Bank Sinopac (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
34 Ngân hàng Chinatrust Commercial Bank (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
35 Ngân hàng Union Bank of Taiwan (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
36 Ngân hàng Hua Nan Commercial Bank, Ltd (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
37 Ngân hàng Cathay United Bank (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
38 Ngân hàng Taishin International Bank (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
39 Ngân hàng Land Bank of Taiwan (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
40 Ngân hàng The Shanghai Commercial and Savings Bank, Ltd (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
41 Ngân hàng Taiwan Shin Kong Commercial Bank (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
42 Ngân hàng E.Sun Commercial Bank (Đài Loan) tại Việt Nam Đài Loan
43 Ngân hàng Natixis Banque BFCE (Pháp) tại Việt Nam Pháp
44 Ngân hàng Société Générale Bank – tại TP. HCM (Pháp) tại Việt Nam Pháp
45 Ngân hàng Fortis Bank (Bỉ) tại Việt Nam Bỉ
46 Ngân hàng RBI (Áo) tại Việt Nam Áo
47 Ngân hàng Phongsavanh (Lào) tại Việt Nam Lào
48 Ngân hàng Acom Co., Ltd (Nhật) tại Việt Nam Nhật Bản
49 Ngân hàng Mitsubishi UFJ Lease & Finance Company Limited (Nhật) tại Việt Nam Nhật Bản
50 Ngân hàng Industrial Bank of Korea (Hàn Quốc) tại Việt Nam Hàn Quốc
51 Ngân hàng KEB Hana (Hàn Quốc) tại Việt Nam Hàn Quốc
52 Ngân hàng Kookmin Bank (Hàn Quốc) tại Việt Nam Hàn Quốc
53 Ngân hàng Bank of India (Ấn Độ) tại Việt Nam Ấn Độ
54 Ngân hàng Indian Oversea Bank (Ấn Độ) tại Việt Nam Ấn Độ
55 Ngân hàng Rothschild Limited (Singapore) tại Việt Nam Singapore
56 Ngân hàng The Export-Import Bank of Korea (Hàn Quốc) tại Việt Nam Hàn Quốc
57 Ngân hàng Busan – (Hàn Quốc) tại Việt Nam Hàn Quốc
58 Ngân hàng Ogaki Kyorítu (Nhật Bản) tại Việt Nam Nhật Bản
59 Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (Hàn Quốc) tại Việt Nam Hàn Quốc
60 Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tại Việt Nam
61 Ngân hàng Oversea-Chinese Banking Corp (OCBC) tại Việt Nam Singapore

Ngân hàng liên doanh tại Việt Nam

Stt Tên ngân hàng Vốn điều lệ Tên giao dịch tiếng Anh, tên viết tắt Trang chủ
1 Ngân hàng TNHH Indovina 165 triệu USD[3] IVB https://www.indovinabank.com.vn/vi/?
2 Ngân hàng Việt – Nga 168,5 triệu USD[4] VRB http://www.vrbank.com.vn/

Nguồn : https://vi.wikipedia.org/

BIDV – đứng đầu về tổng tài sản lớn nhất

Trong Top 5 ngân hàng Việt lớn nhất, tính đến hết quý II/2018, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đang có tổng tài sản lớn nhất hệ thống và đạt 1,268 triệu tỷ đồng, ngân hàng TNHH MTV Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chỉ đứng thứ 2 với 1,197 triệu tỷ đồng, thứ 3 là ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ( Vietinbank ) 1,131 triệu tỷ đồng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) được xếp vào Top 5 ngân hàng vì có tổng tài sản đứng thứ 5 trong hệ thống ở mức 477.591 tỷ đồng. So với các ngân hàng TMCP cùng quy mô là Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cũng chỉ có tổng tài sản là 400.686 tỷ đồng, Á Châu (ACB) là 309.968 tỷ đồng, Sài Gòn – Hà Nội (SHBank) là 303.929 tỷ đồng, Kỹ Thương (Techcombank) là 300.404 tỷ đồng.

Ngân Hàng Việt Nam

Nguồn: BCTC quý II/2018 các ngân hàng  

Ngoài ra, so về dư nợ cho vay và tiền gửi khách hàng tại SCB cũng đang đứng thứ 5 trong hệ thống, đạt mức cho vay 298.381 tỷ đồng, tiền gửi khách hàng đạt 362.929 tỷ đồng.

Với con số tuyệt đối về cho vay và tiền gửi khách hàng này, SCB cũng vượt trội so với 4 ngân hàng là Sacombank (cho vay 246.691 tỷ đồng – tiền gửi 355.860 tỷ đồng), ACB (cho vay 221.861 tỷ đồng – tiền gửi 267.801 tỷ đồng), Techcombank (cho vay 164.181 tỷ đồng – tiền gửi 186.283 tỷ đồng), SHBank (cho vay 208.360 tỷ đồng – tiền gửi 219.636 tỷ đồng).

Tuy nhiên, trong Top 5 ngân hàng lớn nhất, Agribank đang là ngân hàng có tiền gửi khách hàng lớn nhất với tổng tiền gửi khách hàng đạt 1,053 triệu tỷ đồng, tiếp đến là BIDV với 964.542 tỷ đồng. Vietinbank đứng thứ 3 và ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ( Vietcombank ) đứng thứ 4.

Về cho vay, BIDV đang dẫn đầu về con số tuyệt đối với 929.167 tỷ đồng, thứ 2 là Agribank với 925.217 tỷ đồng, Vietinbank là 858.976 tỷ đồng, Vietcombank 606.052 tỷ đồng.

Vietinbank có vốn điều lệ lớn nhất, Vietcombank lãi nhất

Ngân Hàng Việt Nam

Nguồn: BCTC quý II/2018 các ngân hàng

Trong hệ thống, tính đến thời điểm 30/6/2018, vốn điều lệ của Vietinbank đang đứng đầu với 37.234 tỷ đồng, tiếp theo là Vietcombank là 35.977 tỷ đồng và BIDV là 34.187 tỷ đồng. Agribank chỉ đứng thứ 4 với 30.377 tỷ đồng.

Tuy nhiên, trong thời gian tới, quá trình tái cơ cấu ngân hàng giai đoạn tiếp theo để đáp ứng tiêu chuẩn Basel 2 buộc các ngân hàng phải tăng vốn điều lệ đảm bảo các chỉ tiêu an toàn hoạt động. Đặc biệt,  3 “ông lớn” BIDV, Vietinbank và Vietcombank đang cấp thiết đề nghị Chính phủ xem xét cho tăng vốn, nếu được chấp thuận mức vốn của những ngân hàng này sẽ tăng mạnh và vượt xa Top ngân hàng tiếp theo đang ở mức 11.000 – 25.000 tỷ đồng.

Mặc dù, theo con số công bố trên báo cáo tài chính quý II/2018, vốn điều lệ của SCB đang là 14.294 tỷ đồng, so với các ngân hàng Sacombank có vốn điều lệ là 18.852 tỷ đồng, Techcombank là 26.126 tỷ đồng nhưng SCB vẫn được xếp vào Top 5 ngân hàng tính về thứ hạng tổng tài sản, cho vay và tiền gửi khách hàng đang rất lớn tại SCB.

Về lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm 2018, Vietcombank đang lãi nhất về con số tuyệt đối khi kiếm được 8.016 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, BIDV và Vietinbank đều có lợi nhuận trước thuế trên 5.000 tỷ đồng, thứ 4 là Agribank cũng đạt 3.796 tỷ đồng. Thấp nhất là SCB chỉ có 125 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế do ngân hàng này vẫn đang trong quá trình tái cơ cấu sau khi hợp nhất.

SCB bất ngờ có nợ xấu thấp nhất Top 5

Báo cáo tài chính quý II/2018 của SCB ghi nhận ngân hàng này đang có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay ra chỉ chiếm 0,51%, tương ứng với con số 1.525 tỷ đồng.

Ngân Hàng Việt Nam

Nguồn: BCTC quý II/2018 các ngân hàng

Agribank đang có dư nợ tuyệt đối 20.160 tỷ đồng nợ xấu, lớn nhất trong Top 5 và tỷ trọng cũng lớn nhất khi ở mức 2,18%. Tiếp theo là BIDV với 13.837 tỷ đồng nợ xấu, 1,49%, Vietinbank đang có nợ xấu 11.203 tỷ đồng, 1,3% và Vietcombank có 6.981 tỷ đồng nợ xấu, tương ứng 1,15%.

Theo số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước so sánh với Top 5 ngân hàng, ước tính tỷ trọng tổng tài sản của Top 5 chiếm khoảng 48%, tỷ trọng vốn điều lệ của Top 5 đang chiếm khoảng 29% và tỷ trọng cho vay của Top 5 đang chiếm khoảng 50% trong toàn hệ thống ngân hàng.

Theo Lan Anh
BizLive