Hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp
Nhà Đất

Hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp

Hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp
5 (100%) 1 vote

Các trường hợp không được chuyển nhượng đất nông nghiệp năm 2019. Tư vấn thủ tục mua bán đất nông nghiệp của hộ gia đình theo quy định mới. Hợp đồng mua bán đất nông nghiệp vẫn bắt buộc phải công chứng, chứng thực và phải thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất trong vòng 10 ngày kể từ ngày công chứng hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp
Hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp

mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp

Hiện Nay có rất nhiều mẫu hợp đồng mua bán đất nông nghiệp viết tay, và bản soạn thảo bạn có thể dễ dàng xem và tải về tuỳ ý. dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng đất nông nghiệp mới nhất 2019 bạn nên xem

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———***——–

HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP (ĐẤT 5%) CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Hà Nội, ngày …….. tháng ………. năm ……………

Chúng tôi gồm có:

Bên A

  • Ông: ………………………………………………………………………………………… . . . . . . . . . . . .
  • Sinh ngày: ……./……./………….
  • Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :……………………………………………….. . . ..
  • cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………… . . . . . . . . ..
  • Cùng vợ là Bà: ………………………………………………………………………………… . . . . . .
  • Sinh ngày: ……./……./………….
  • Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :……………………………………………….. . . ..
  • cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………… . . . . . . . . ..
  • Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………. . . . . .
  • Số điện thoại: ……………………………….. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Bên B

  • Ông/Bà:………………………………………………………………………………………… . . . . . . . .
  • Sinh ngày:……./……/…………… . .
  • Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số :……………………………………………….. . . ..
  • cấp ngày……/……/…………..tại ………………………………………………………. . . . . . . . . . . .
  • Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………… . . . . . .
  • Số điện thoại: ……………………………………. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  • Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN ĐỔI

Bên A nhượng lại toàn bộ Quyền sử dụng đất cho Bên B đối với thửa đất 5% (được chia cũ) theo …………………………………………………………………………………………..,

tại xứ đồng Bờ Đập, thôn Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số ………… do ……….. cấp ngày …../……../…………, cụ thể như sau:

  • – Thửa đất số: ……………………………………………
  • – Tờ bản đồ số:…………………………………………..
  • – Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………… . . . . . . . . . . . .
  • – Diện tích: …………………………. m2 (bằng chữ: ……………………………………..)

– Hình thức sử dụng:

  • + Sử dụng riêng: ………………………………. m2
  • + Sử dụng chung: ……………………………… m2
  • – Mục đích sử dụng:……………………………………
  • – Thời hạn sử dụng:…………………………………….
  • – Nguồn gốc sử dụng:…………………………………
  • Giá trị quyền sử dụng đất do hai bên thoả thuận là: ……………………………….đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………………….đồng Việt Nam).

ĐIỀU 2

VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

  1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B ngay sau khi Bên A đã được Bên B thanh toán đủ số tiền nêu trên.
  2. Các bên chuyển đổi có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất đối với các thửa đất chuyển đổi tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đồng thời Bên A có trách nhiệm hỗ trợ mà không có điều kiện ràng buộc nào để Bên B hoàn thành mọi thủ tục liên quan đến việc đăng ký quyền sử dụng của lô đất trên.

ĐIỀU 3

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất nhận chuyển đổi nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
  4. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

4.1. Thửa đất không có tranh chấp;

4.2. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …………………

Ngày………tháng………..năm………

tại ………………………………………………………………………………………………………………………,tôi ……………………………………………………………., Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã/phường/thịtrấn ……………………………………….. huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh……………………………………………….tỉnh/thành phố …………………………………. . .

CHỨNG THỰC:

– Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (đất 5%) của hộ gia đình, cá nhân được giao kết giữa bên A là ………………………………………………………………………… và bên B là . . . . . . ………………………………………………………. . . . . . …………………………; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

 

Lưu tại Uỷ ban nhân dân một bản chính:………………………………………………………………

Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCT/HĐGD.

 

CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

  1. – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. – Đất không có tranh chấp.
  3. – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  4. – Trong thời hạn sử dụng đất.
  5. – Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Quy định về trường hợp hạn chế, cấm chuyển nhượng đất nông nghiệp

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai quy định các trường hợp không được nhận chuyển quyền đất nông nghiệp gồm:

  • – Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • – Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Theo Điều 130 Luật Đất đai và quy định chi tiết tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với hình thức nhận chuyển nhượng như sau:

  • – Đất trồng cây hàng năm: Không quá 30 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 20 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
  • – Đất trồng cây lâu năm: Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • – Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

  • – Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu);
  • – Dự thảo hợp đồng (nếu có);
  • – Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • – Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

1/ http://luat247.vn/Quy-dinh-ve-mua-ban,-sang-nhuong–dat-nong-nghiep-3A923282.html

One Comment

Post Comment