Hợp đồng nguyên tắc
Thu Nhâp

Hợp đồng nguyên tắc

DỊCH VỤ CÔNG TY

 

  Họ và Tên (*)

  Email Của Bạn(*)

  Số Điện Thoại(*)

  Thông Tin Cần Hỗ Trợ

Tổng Hợp Những Mẫu hợp đồng nguyên tắc là gì? DOWNLOAD tất cả những mẫu Hợp đồng như: dịch vụ mua bán vận chuyển hàng hóa xây dựng mới nhất 2019Hợp đồng nguyên tắc là cơ sở để đôi bên tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế chính thức. Việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất định hướng nhưng loại hợp đồng này và hợp đồng kinh tế có giá trị pháp lý như nhau. Trong quá trình giao dịch với nhau, mọi thay đổi đều được điều chỉnh bằng hợp đồng nguyên tắc, do đó chúng ta cần phải soạn thảo một bản hợp đồng rõ ràng, đầy đủ các điều khoản để làm căn cứ pháp lý về sau. Nhằm giúp các bạn biết cách soạn thảo một bản hợp đồng đúng quy cách, thể hiện đầy đủ các thông tin thiết yếu, Tài Chính Bank xin gửi đến các bạn những mẫu hợp đồng đúng chuẩn và thông dụng nhất hiện nay.

Vậy Hợp đồng nguyên tắc là gì ?

Hợp đồng nguyên tắc là một loại hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về mua bán hàng hóa hay cung ứng bất kỳ dịch vụ nào đó, tuy nhiên việc ký kết hợp đồng nguyên tắc chỉ mang tính chất định hướng, có thể phát. Hợp đồng nguyên tắc về cơ bản có những đặc điểm giống hợp đồng kinh tế

hợp đồng nguyên tắc tiếng anh là gì ?

* Ngôn ngữ sử dụng trong tài liệu này là tiếng Anh. Mọi tài liệu, thư tín, chứng từ liên quan đến hợp đồng này sẽ được làm bằng tiếng Anh. Việc sử dụng tiếng Việt cho các tài liệu, chứng từ, thư tín sẽ chỉ vì mục đích dịch thuật, hiểu nghĩa đối với các bên.

Hợp đồng nguyên tắc về cơ bản có những đặc điểm giống hợp đồng kinh tế, tuy nhiên có thể phân biệt 2 loại hợp đồng này theo các tiêu chí dưới đây:

So sánh Tiêu chí Hợp đồng nguyên tắc Hợp đồng kinh tế
Giống nhau Giá trị pháp lý Đều có giá trị pháp lý trong các giao dịch thương mại, doanh nghiệp, dân sự,…
Nội dung Sự thỏa thuận của các bên về quyền và nghĩa vụ, nội dung công việc,… trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, tuân theo quy định của pháp luật
Hình thức Bằng văn bản. Có chữ ký, đóng dấu xác nhận của các bên
Khác nhau Mục đích Chỉ quy định những vấn đề chung nên thường được xem như là 1 hợp đồng khung hay 1 biên bản ghi nhớ giữa các bên. Quy định các vấn đề cụ thể hơn, chi tiết, các bên có nghĩa vụ phải thực hiện.
Tên gọi Thoả thuận nguyên tắc; Hợp đồng nguyên tắc bán hàng; Hợp đồng nguyên tắc đại lý …. Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng uỷ quyền,  …
Thoả thuận trong hợp đồng Việc ký kết hợp đồng nguyên tắc có tính chất định hướng, các vấn đề chi tiết khác sẽ được các bên thỏa thuận sau. Vì vậy, trên cơ sở hợp đồng nguyên tắc, các bên có thể tiến tới ký kết HĐ kinh tế chính thức hay chỉ cần bổ sung thêm các phụ lục hợp đồng của hợp đồng nguyên tắc. Ký kết Hợp đồng kinh tế có tính chất bắt buộc thực hiện, tính ràng buộc và quyền lợi của các bên cũng rõ ràng hơn
Khả năng giải quyết tranh chấp Hợp đồng nguyên tắc chỉ quy định các vấn đề chung nên khi xảy ra tranh chấp, rất khó để giải quyết nhất là khi các bên vi không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Hợp đồng kinh tế quy định rõ ràng hơn nên khi xảy ra tranh chấp sẽ dễ giải quyết hơn.
Thời gian ký kết Thường cố định là đầu mỗi năm, qua các năm nếu có sự thay đổi thì các bên chỉ cần ký phụ lục. Hợp đồng nguyên tắc có giá trị theo thời gian nên không phụ thuộc số lượng các thương vụ/đơn hàng phát sinh trong thời gian hợp đồng có hiệu lực. Khi phát sinh nhu cầu mua bán giữa các bên; thời gian hợp đồng kinh tế theo đó cũng ngắn hơn; hợp đồng kinh tế sẽ chấm dứt theo từng thương vụ/đơn hàng sau khi các bên hoàn thành trách nhiệm và/hoặc ký biên bản thanh lý hợp đồng.
Đối tượng áp dụng Các công ty có vị trí địa lý xa nhau trong cùng 1 vùng miền/tổ quốc; các công ty có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên liên tục Các công ty ít giao dịch với nhau; Các giao dịch có giá trị lớn; Các giao dịch đặc thù cần yêu cầu chi tiết về trách nhiệm của các bên.

Nguyên tắc soạn thảo hợp đồng

1) Đưa thêm điều khoản “Bên thua kiện sẽ chịu toàn bộ các chi phí pháp lý phát sinh” vào các bản hợp đồng, thoả thuận kinh doanh của bạn.
2) Đưa thêm điều khoản “ràng buộc trọng tài” vào những bản hợp đồng hay thoả thuận kinh doanh quan trọng của bạn.
3) Nếu bạn phải đương đầu với vụ kiện tụng toà án, hãy kiểm tra các đại lý bảo hiểm xem liệu tranh chấp hay vụ kiện có nằm trong các Đơn bảo hiểm kinh doanh của công ty hay không?
4) Mua trước các đơn bảo hiểm trách nhiệm bổ sung để bảo vệ doanh nghiệp khỏi các rủi ro kinh doanh?
5) Đưa điều khoản “giới hạn trách nhiệm hay thiệt hại” vào các hợp đồng hay thoả thuận kinh doanh quan trọng.

 

 Tổng hợp những Mẫu hợp đồng nguyên tắc thông dụng nhất hiện nay.

hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa. < Tải Về >

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC BÁN HÀNG

 

Số: ………../FPT-FDC</tên viết tắt của đại lý: VD- NamA>
– Căn cứ vào Luật thương mại Việt nam năm 2005;
–  Căn cứ nhu cầu và khả năng của cả hai Bên.
Hôm nay, ngày… tháng… năm……, tại …………………, chúng tôi gồm:
Bên bán: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Địa chỉ: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Mã số thuế: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Điện thoại: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  Fax: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tài khoản ngân hàng: .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đại diện:
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Bên mua:
Địa chỉ:
Mã số thuế:
Điện thoại:                                  Fax:
Tài khoản ngân hàng:
Đại diện:
Chức vụ:
Hai Bên cùng đồng ý ký kết Hợp đồng nguyên tắc bán hàng với các điều khoản sau:
1. Các điều khoản chung:
1.1 Hai Bên cùng có quan hệ mua bán với nhau theo quan hệ Bạn hàng trên cơ sở hai Bên cùng có lợi.
1.2 Trong khuôn khổ Hợp đồng này, hai Bên sẽ ký tiếp các Hợp đồng mua bán hoặc Đơn đặt hàng (Bằng văn bản, điện thoại và thư điện tử) đối với từng lô hàng cụ thể. Chi tiết hàng hóa, số lượng, giá cả, giao hàng, phương thức thanh toán và các điều khoản khác (nếu có) sẽ được chỉ rõ trong các Hợp đồng mua bán, Đơn đặt hàng tương ứng.
1.3 Thứ tự ưu tiên thực hiện là các bản sửa đổi bổ sung của Hợp đồng mua bán → Hợp đồng mua bán → Hợp đồng nguyên tắc bán hàng. Điều khoản nào trong Hợp đồng mua bán mâu thuẫn với các điều khoản trong Hợp đồng này thì sẽ thực hiện theo các điều khoản được qui định trong Hợp đồng này.
2. Hàng hóa
2.1 Hàng hóa do bên Bán cung cấp đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng và các thông số kỹ thuật của Hãng cấp hàng/Nhà sản xuất.
2.2 Chi tiết về hàng hóa sẽ được các Bên chỉ rõ trong các Hợp đồng mua bán trong khuôn khổ của Hợp đồng này.
3. Giao nhận hàng hóa
3.1 Số lượng hàng hóa, địa điểm giao nhận, chi phí vận chuyển được qui định cụ thể trong các Hợp đồng mua bán hoặc đơn đặt hàng.
3.2   Hàng hóa có thể giao một lần hay nhiều lần tùy theo hai Bên thỏa thuận. Bằng chứng giao hàng gồm có:
· Hóa đơn bán hàng hợp lệ
· Biên bản giao nhận: ghi rõ số lượng hàng, số hóa đơn bán hàng, số kg/số kiện.
4. Giá cả và phương thức thanh toán
4.1 Các doanh nghiệp là bạn hàng của bên Bán sẽ được hưởng chế độ mua theo giá thống nhất với mọi bạn hàng theo chính sách giá của Công ty TNHH Phân Phối FPT.
4.2 Đơn giá, tổng trị giá hàng hóa, thuế VAT, sẽ được ghi cụ thể trong Hợp đồng mua bán được ký kết bởi hai Bên.
4.3 Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được qui định cụ thể trong từng Hợp đồng mua bán.
4.4 Thanh toán bằng tiền VND, tỷ giá thanh toán là tỷ giá trung bình cộng giữa tỷ giá bán ra của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và tỷ giá bán ra của thị trường tự do công bố tại thời điểm thanh toán.
4.5 Nếu bên Bán cấp cho bên Mua một hạn mức tín dụng, hai bên sẽ ký tiếp một Thỏa thuận tín dụng, Thỏa thuận tín dụng cũng nằm trong khuôn khổ của Hợp đồng nguyên tắc bán hàng. Trong trường hợp này, thời hạn hạn thanh toán được thực hiện căn cứ vào Thỏa thuận tín dụng đã ký kết. Nếu bên Mua sử dụng quá hạn mức tín dụng trong thỏa thuận, bên Bán có quyền từ chối cung cấp hàng cho đến khi Bên mua thực hiện việc thanh toán theo Thỏa thuận tín dụng đó.
5. Trách nhiệm của các Bên
5.1 Bên Bán:
5.1.1 Đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật của Hãng cấp hàng/Nhà sản xuất.
5.1.2 Định kỳ cung cấp cho Bên mua các thông tin về sản phẩm như: Danh mục và Catalogue sản phẩm hiện có, giá cả sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng…vv.
5.1.3 Tư vấn cho Bên mua về sản phẩm và dịch vụ của Nhà cung cấp/Nhà sản xuất.
5.1.4 Đào tạo, giới thiệu sản phẩm mới (nếu có).
5.1.5 Hỗ trợ Bên mua trong công tác tìm hiểu và xúc tiến thị trường, quảng bá sản phẩm…vv.
5.1.6 Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.
5.2 Bên Mua:
5.2.1 Đảm bảo thanh toán đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng này cũng như trong Thỏa thuận tín dụng.
5.2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của Pháp luật Việt nam về quản lý và lưu thông hàng hóa. Bên bán không chịu trách nhiệm về các vi phạm pháp luật này của bên mua.
5.2.3 Thực hiện đúng các cam kết được ghi trong Hợp đồng.

Hợp đồng nguyên tắc cung cấp dịch vụ. < Tải Về >

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ

Số 20/05/2009 /CLV_MBC
Hôm nay, ngày 20  tháng 5 năm 2009, chúng tôi gồm có

Bên A (Bên đặt hàng ) :
Địa chỉ:
Người đại diện:
Chức vụ:
MST:

Bên B: (Bên thực hiện) :
Địa chỉ:
Người đại diện:
Chức vụ:
MST:
Số tài khoản:
Ngân hàng: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – VietComBank chi nhánh Kỳ Đồng

Nay các bên hợp đồng như sau

Điều 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ THỰC HIỆN
Bên A đồng ý chọn Bên B thực hiện  tổ chức chương trình … tại Công viên Đâm Sen.
Thời gian: Ngày  tháng  năm 2009 đến ngày  tháng  năm 2009. Từ 8h00 – 17h30 hàng ngày.
Địa điểm: Công viên Đâm Sen.
Các nội dung công việc đã được bên A phê duyệt trong bảng danh mục dịch vụ đính kèm.

Điều 2: GIÁ TRỊ DỊCH VỤ – PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.1 Giá dịch vụ: VNĐ
VAT (10%)        VNĐ
Tổng tiền             VNĐ

(Bằng chữ:)

2.2 Ngay khi bên B thực hiện cung cấp dịch vụ theo quy định của Điều 1, hai bên sẽ thống nhất và ký kết biên bản thanh lý hợp đồng trong đó có ghi rõ những hạng mục còn thiếu hoặc phát sinh (nếu có).  Việc bỏ bớt hoặc bổ sung hạng mục (nếu có) phải được Bên A chấp thuận trước bằng văn bản, giá trị dịch vụ ghi trong biên bản thanh lý hợp đồng sẽ là giá trị thanh toán cuối cùng

Đính kèm bảng kê chi tiết hạng mục là một phần không tách rời hợp đồng này.

2.3 Phương thức thanh toán: (Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)
– Bên A sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên B 100% phần giá trị dịch vụ kể trên và phát sinh (nếu có) căn cứ trên Biên bản thanh lý hợp đồng trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời gian thực hiện chương trình và  bên A nhận được biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính hợp pháp của bên B.
– Sau thời gian 7 ngày làm việc, kể từ khi bên A nhận được biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn GTGT của bên B mà vẫn chưa thanh toán đầy đủ cho bên B thì phần giá trị chưa thanh toán sẽ được tính lãi theo giá tiền gửi ngân hàng không thời hạn tại ngân hàng VietCom Bank với lãi suất tại thời điểm tương ứng.

Điều 3: THỜI HẠN THỎA THUẬN

3.1 Thời gian hiệu lực hợp đồng: Bắt đầu từ khi bản hợp đồng này được ký kết đến khi thanh toán hợp đồng kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng này.
3.2 Trong trường hợp hết thời gian hiệu lực ghi trong hợp đồng mà bên A chưa thanh toán dứt điểm các khoản tiền liên quan đến hợp đồng này thì thời gian hiệu lực của hợp đồng sẽ mặc nhiên được gia hạn cho đến khi các khoản tiền được thanh toán dứt điểm cho bên B và hợp đồng này mặc nhiên đựơc cả hai bên A và B coi như đã được thanh lý.
3.3 Trường hợp một trong hai bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong bản hợp đồng này hoặc các phụ lục hoặc văn bản bổ sung đính kèm có liên quan đến hợp đồng này thì bên bị vi phạm được quyền chấm dứt trước thời hạn. Bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm những thiệt hại do việc vi phạm này của mình gây ra.

Điều 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Quyền lợi

  1. a) Nhận được dịch vụ tốt nhất và đầy đủ nhất do bên B cung cấp.
  2. b) Quản lý và giám sát các hoạt động do bên B cung cấp và thực hiện

 

Nghĩa vụ

  1. a) Thanh toán cho bên B theo như thoả thuận tại điều
  2. b) Phối hợp với bên B giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong chương trình thuộc về trách nhiệm của bên A.

Điều 5: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
Quyền lợi
Nhận được đầy đủ thanh toán của bên A như điều 2.

Nghĩa vụ

  1. Bảo đảm tuyển dụng, cung cấp cho bên A các hạng hạng mục đã nêu với số lượng , chất lượng như yêu cầu.
  2. Trong quá trình diễn ra chương trình, Bên B cam kết sẽ trực tiếp theo dõi, giám sát, ghi chép và chụp hình lại trong biên bản nghiệm thu bàn giao cho Bên A.
  3. Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp đối với dịch vụ cung cấp theo hợp đồng này và các hạng mục phát sinh được bên A chấp thuận ( nếu có).
  4. Phối hợp với bên A giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong chương trình thuộc về trách nhiệm của bên B.
  5. Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về những dịch vụ nào khác ngoài nội dung và Bảng danh mục dịch vụ.
  6. Bên B cam kết không cung cấp và tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến sản phẩm của Bên A cũng như các nội dung khác cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước của Bên A bằng văn bản.

Điều 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung trong hợp đồng này. Mọi sửa đổi bổ sung đối với hợp đồng này và bản kê chi tiết hạng mục đính kèm phải được hai Bên thống nhất và lập thành văn bản.

Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có các bất đồng và tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng, trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng hữu nghị, nếu không giải quyết được vụ việc sẽ được đưa lên cơ quan tòa án Việt nam có thẩm quyền để giải quyết.

Hợp đồng được lập được thành hai (02) bản được đóng dấu và ký bởi đại diện có thẩm quyền của 2 bên có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản chính.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                              ĐẠI DIỆN BÊN B

mẫu hợp đồng nguyên tắc trong xây dựng. < Tải Về >

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……

HỢP ĐỒNG

Số ………../HĐ-XD

Về việc: Thi công xây dựng công trình

  1. Các căn cứ để ký kết hợp đồng:

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư  xây dựng công trình;
Căn cứ…… (các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Xây dựng)
Theo văn bản (quyết định, phê duyệt, đề nghị) hoặc sự thỏa thuận của……
Hôm nay, ngày…. tháng…. năm….. tại…………. chúng tôi gồm các bên dưới đây:

  1. Các bên ký hợp đồng:
  2. Bên Giao thầu (gọi tắt là bên A):

– Tên đơn vị:…..
– Địa chỉ trụ sở chính:…….
– Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):
– Điện thoại:…..; Fax:…..; Email:….. (nếu có)
– Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:……..
– Mã số thuế:…………….
– Thành lập theo quyết định số:       hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày…. tháng…. năm….
– Theo văn bản ủy quyền số…. (nếu có)

  1. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

– Tên đơn vị:…………….
– Địa chỉ trụ sở chính:….
– Họ tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):
– Điện thoại:…..; Fax:…..; Email:….. (nếu có)
– Số hiệu tài khoản giao dịch tại tại kho bạc hoặc tại tổ chức tín dụng của đơn vị:……..
– Mã số thuế:………
– Thành lập theo quyết định số:       hoặc đăng ký kinh doanh cấp ngày…. tháng…. năm….
– Theo văn bản ủy quyền số….  (nếu có)
– Chứng chỉ năng lực hành nghề số:…. do…. cấp ngày…. tháng…. năm….

HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:

Bên A giao cho Bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được duyệt, được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:

Phải thực hiện theo đúng thiết kế; bảo đảm sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:

Hợp đồng phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành bàn giao sản phẩm của hợp đồng; tiến độ thực hiện từng hạng mục, từng công việc phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án. Trường hợp Bên giao thầu ký nhiều hợp đồng với Bên nhận thầu để thực hiện các công việc xây dựng thì tiến độ của các hợp đồng phải phối hợp để thực hiện được tổng tiến độ của dự án. Các bên của hợp đồng phải thiết lập phụ lục phần không tách rời của hợp đồng để ghi rõ yêu cầu về tiến độ đối với từng loại công việc phải thực hiện.

Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng

4.1 Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình;
+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;
+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;
+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

– Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.

Điều 5. Bảo hành công trình:

5.1. Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra;

5.2. Thời hạn bảo hành công trình được tính từ ngày nhà thầu thi công xây dựng công trình bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình phải bảo hành cho chủ đầu tư (không ít hơn 24 tháng đối với loại công trình cấp đặc biệt, cấp I. Không ít hơn 12 tháng đối với công trình còn lại);

5.3. Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:
– Bên B (nhà thầu thi công XD và nhà thầu cung ứng thiết bị CT ) có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của chủ đầu tư theo mức: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục CTXD có thời hạn không ít hơn 24 tháng; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình có thời hạn không ít hơn 12 tháng;
– Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;
– Tiền bảo hành công trình XD, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thoả thuận. Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương, hoặc có thể được gấn trừ vào tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành do hai bên thoả thuận.

Điều 6. Giá trị hợp đồng:

– Giá hợp đồng: căn cứ sự thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác định loại giá hợp đồng

– Giá trị hợp đồng căn cứ loại giá hợp đồng, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn việc lập quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và sự thoả thuận của hai bên (đàm phán sau đấu thầu) xác định giá trị hợp đồng

Toàn bộ giá trị của hợp đồng bao gồm giá trị của từng phần việc cụ thể
6.1. Giá trị hợp đồng phần:……..  (chi tiết tại phụ lục của HĐ):……. đ
6.2. Giá trị hợp đồng phần:……..  (chi tiết tại phụ lục của HĐ):……. đ
6.3. Giá trị hợp đồng phần:……..  (chi tiết tại phụ lục của HĐ):……. đ
Tổng giá trị hợp đồng:…….  đồng

(Chi tiết từng phần được thể hiện cụ thể ở các phụ lục kèm theo của HĐ)
Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

  1. a) Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

– Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;

– Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng;

– Nếu khối lượng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) so với hợp đồng lớn hơn 20% thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

  1. b) Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
  2. c) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 7. Thanh toán hợp đồng:

7.1. Tạm ứng:
Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận và được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực. Mức tạm ứng được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 41, Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

7.2. Thanh toán hợp đồng:
– Hai bên giao nhận thầu thoả thuận về phương thức thanh toán theo thời gian hoặc theo giai đoạn hoàn thành trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành và mức giá đã ký;
– Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên A thanh toán nốt cho bên B.

Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài có quy định việc tạm ứng, thanh toán khác quy định trong nước thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.

7.3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

7.4. Đồng tiền thanh toán:
– Đồng tiền áp dụng để thanh toán: tiền Việt Nam; hoặc ngoại tệ (trong trường hợp thanh toán với nhà thầu nước ngoài có sự thoả thuận thanh toán bằng một loại ngoại tệ)

Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với tất cả các hình thức lựa chọn nhà thầu.
– Bên nhận thầu phải có bảo lãnh thực hiện hợp đồng bởi một tổ chức tín dụng có uy tín được bên giao thầu chấp nhận;
– Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá…. giá trị hợp đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hợp đồng;
– Giá trị bảo lãnh được giải toả dần theo khối lượng thực hiện tương ứng;

Điều 9. Bảo hiểm:
Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, các bên phải mua bảo hiểm theo quy định hiện hành:
– Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình
– Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

Điều 10. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

– Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.
– Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Bất khả kháng:

11.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam…

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:
+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

11.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 12. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng

12.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:
Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:
– Do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu gây ra;
– Các trường hợp bất khả kháng.
– Các trường hơp khác do hai bên thảo thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

12.2. Huỷ bỏ hợp đồng:

  1. a) Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
  2. b) Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường;
  3. c) Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;

Điều 13. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng:

13.1. Thưởng hợp đồng:
Nếu Bên B hoàn thành các nội dung công việc của hợp đồng theo đúng tiến độ tại điểm     và chất lượng tại điểm      của hợp đồng thì Bên A sẽ thưởng cho Bên B là ……. giá trị hợp đồng (không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi).

13.2. Phạt hợp đồng:
– Bên B vi phạm về chất lượng phạt  ….% giá trị hợp đồng bị vi phạm về chất lượng
– Bên B vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên A gây ra, Bên B sẽ chịu phạt ….% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm thời hạn thực hiện.
– Bên B vi phạm do không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu quy định trong hợp đồng kinh tế thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng.
Trong trường hợp pháp luật chưa có quy định mức phạt, các bên có quyền thoả thuận về mức tiền phạt bằng tỷ lệ phần trăm giá trị phần hợp đồng bị vi phạm hoặc bằng một số tuyệt đối.

Tổng số mức phạt cho một hợp đồng không được vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên B.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên A:
Căn cứ các quy định của pháp luật, yêu cầu về công việc của Bên giao thầu và nhận thầu, hai bên thoả thuận về quyền và nghĩa vụ của Bên A.

Điều 16. Ngôn ngữ sử dụng:
Ngôn ngữ của Hợp đồng sẽ là tiếng Việt là chính. Trường hợp phải sử dụng cả tiếng Anh thì văn bản thoả thuận của HĐ và các tài liệu của HĐ phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh và có giá trị pháp lý như nhau.

Điều 17. Điều khoản chung
17.1. Các phụ lục sau là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này:
– Phụ lục 1: Thời gian và tiến độ thực hiện
– Phụ lục 2: Hồ sơ thiết kế,…
– Phụ lục 3: Tiến độ thanh toán

17.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.
17.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.
17.4. Hợp đồng làm thành 10 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 6 bản, Bên B giữ 4 bản;
17.5. Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … (theo sự thoả thuận của 2 bên).

 

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán vật tư. < Tải Về >

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC
(V/v: cung ứng vật liệu xây dựng)
Số: …../16/HĐNT-CT

  • Căn cứ Luật Thương Mại – Quốc Hội ban hành ngày 27/06/2005 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
  • Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu “…………………”, công trình “………………………….”;
  • Căn cứ khả năng cung ứng của bên B và nhu cầu của bên A.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 2016, tại văn phòng Công ty TNHH Xây dựng Chính Thành, chúng tôi gồm:

BÊN A: (BÊN MUA)            CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG  Nhà Đất Thanh Phong

Địa chỉ           : ………………… ……………………………………… …………………………………..
Điện thoại     : …………………                         Fax      : …………………
Mã số thuế    : …………………
Đại diện         : Ông …………………                             Chức vụ: Giám đốc

BÊN B: (BÊN BÁN)            ……………………………. ……………………….. ……………………..
Địa chỉ           : ……………………………………… …………………………….. ………………………
Điện thoại     : …………………                         Fax      : …………………
Mã số thuế    : …………………
Đại diện         : Ông …………………                             Chức vụ: Giám đốc

Điều 1: MẶT HÀNG –  KHỐI LƯỢNG – GIÁ CẢ –  ĐỊA ĐIỂM CUNG CẤP

  1. Bên B nhận cung cấp cho bên A các loại vật tư sau:
STT LOẠI VẬT TƯ CHẤT LƯỢNG YÊU CẦU
1 Cát lấp Theo hồ sơ thiết kế
2 Cát bê tông Theo hồ sơ thiết kế
3 Đá 1×2 Theo hồ sơ thiết kế
4 Cấp phối đá dăm 0x4 Theo hồ sơ thiết kế
5 …………………………….
  1. Khối lượng và tiến độ : theo yêu cầu của bên A.
  2. Đơn giá: tính theo thời điểm cung cấp.
  3. Tại công trường thuộc công trình: “……………………………………………………….”.

Điều 2: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN VÀ THANH TOÁN

  1. Bên A cấp biên nhận từng xe cho bên B theo khối lượng cung cấp thực tế tại công trường.
  2. Hình thức thanh toán : Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
  3. Bên B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ và hoá đơn tài chánh cho bên A.

Điều 3: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  1. Hợp đồng nguyên tắc này chỉ có giá trị nếu Công ty TNHH Xây dựng Chính Thành trúng thầu công trình nêu trên và làm cơ sở cho hai bên thảo luận để đi đến ký kết hợp đồng chính thức.
  2. Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

                   ĐẠI DIỆN BÊN A                                                  ĐẠI DIỆN BÊN B         

 

 

mẫu hợp đồng nguyên tắc vận chuyển hàng hóa. < Tải Về >

CÔNG TY TNHH TM DV VT LÂM SANG            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số : 06/2018/HĐ                                                           Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

——00——

TP.HCM,Ngày …. tháng …… Năm 2018

 

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC
(V/v: Vận chuyển hàng hóa)

– Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự được Quốc hội  Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua  theo nghị định số: 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.

– Căn cứ vào Luật thương mại được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua theo nghị quyết số: 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.

Hôm nay, ngày 01 tháng 01 năm 2018 tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ Nhà Đất THANH PHONG chúng tôi gồm có:

BÊN A (Bên Chủ hàng): CÔNG TY ………………………………… …………………………….
Địa chỉ: …………………… ……………………………………… ………………………………………
Điện thoại: ………………………….                    Fax: …………………….
Đại diện: ……………………………………..            Chức vụ: Giám đốc.
Mã số thuế:      ………………………………         Số tài khoản : …………

BÊN B(Bên Chủ phương tiện)CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI LÂM SANG
Địa chỉ:
Điện thoại:                                              Fax:
Đại diện: Ông :                                             Chức vụ:
Mã số thuế:
Số tài khoản:

Sau khi trao đổi, bàn bạc, thỏa thuận hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1:  NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA HỢP ĐỒNG:
Bên A đồng ý thuê vận chuyển và bên B đồng ý nhận vận chuyển hàng hóa vật tư, việc vận chuyển hàng hóa được tiến hành theo phương thức: khi nào Bên A thuê vận chuyển hàng hóa cho khách hàng của Bên A thì Bên B sẽ vận chuyển hàng đến nơi được chỉ định.

ĐIỀU 2: TÊN HÀNG VÀ ĐẶC TÍNH HÀNG:

+  Hàng hóa là các loại sản phẩm do Bên A chỉ định.
+ Chi tiết về số lượng hàng hóa, thời gian, địa điểm giao của mỗi đợt vận chuyển sẽ được thực hiện đầy đủ trên phiếu xuất kho của Bên A.

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:
+ Bên A thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản  cho Bên B theo từng chuyến hàng.
+ Giá cước vận chuyển sẽ tính theo từng thời điểm, từng lô hàng, dựa vào bảng báo giá cho từng lô hàng cụ thể.
+ Tất cả các loại phí vận tải hoàn toàn do Bên B chịu. Ngoài cước phí đã thỏa thuận Bên A không chịu bất cứ chi phí nào cho Bên B.

ĐIỀU 4: THỜI GIAN ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN:
+ Thời gian vận chuyển hàng hóa từ 01/01/2018 đến hết ngày 31/12/2018.
+ Tùy vào mỗi đơn hàng mà Bên A sẽ thông báo cho Bên B.
+ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại kho CÔNG TY .………………………………….. và vận chuyển tới  địa chỉ của từng chuyến hàng do Bên A cung cấp .

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN:
Trách nhiệm của Bên A:
+ Thanh toán cước phí vận chuyển cho Bên B đúng theo điều 3 của hợp đồng.
+ Thông báo cho Bên B kế hoạch giao hàng trước 01 ngày các thông tin về số lượng từng đợt, để Bên B sắp xếp phương tiện thời gian phù hợp.
+ Lập phiếu xuất kho cho từng chuyến vận chuyển, trong đó ghi rõ tên hàng, số lượng, quy cách, địa điểm giao hàng.

Trách nhiệm của Bên B:
+ Khi nhận được thông tin của Bên A. Bên B sắp xếp phương tiện để vận chuyển. Nếu Bên B không báo lại mà xẩy ra thiệt hại do không có phương tiện vận chuyển hàng hóa cho khách hàng của Bên A thì Bên B sẽ phải chịu trách nhiệm.
+ Vận chuyển hàng hóa an toàn đến địa điểm đã định. Trường hợp để xẩy ra hư hỏng, mất mát, giao hàng chậm, Bên B phải chịu bồi thường cho Bên A 100% giá trị thiệt hại do mình gây ra.
+ Chịu mọi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa.
+ Cung cấp đầy đủ các chứng từ cần thiết khi yêu cầu thanh toán.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
+ Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
+ Nếu có thay đổi hoặc phát sinh, hai bên cùng nhau trao đổi để thống nhất và có biện pháp giải quyết cụ thể bằng văn bản hay phụ lục hợp đồng. + Mỗi bên không được đơn phương thay đổi bất kỳ điều khoản nào khi chưa có sự đồng ý của bên kia. Nếu có tranh chấp sẽ đưa ra Tòa Án Kinh Tế TP.HCM là nơi phán quyết cuối cùng.
+ Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 01 / 01/2018  đến hết ngày 31/12/2018 và tự thanh lý.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.

  ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

 

Xin Cám ơn các bạn đã quan tâm và xem qua những biểu mẫu hợp đồng nguyên tắc , rất mong các bạn có thể tìm cho mình 1 mẫu vừa ý. rất cám ơn

Post Comment